Diện tích
    Khoảng giá
    Hạng tòa nhà
    Chọn quận
    Chọn phường
      Chọn đường
        Hướng tòa nhà

        Vốn điều lệ là gì? Thủ tục, vai trò, cách chứng minh vốn

        Thứ tư, 03:34 Ngày 23/12/2020

        VỐN ĐIỀU LỆ (Authorized Capital)

         

        • Vốn điều lệ là thuật ngữ chỉ số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết đóng góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty để công bố cho các cổ đông.
        • Vốn điều lệ có thể thay đổi với sự đồng ý của các cổ đông.
        • Tất cả các thành viên cổ đông (bên góp vốn) và bộ phận điều hành doanh nghiệp (bên sử dụng nguồn vốn) có trách nhiệm tôn trọng và nghiêm túc thực hiện theo những điều đã nêu trong điều lệ.
        • Góp vốn điều lệ có nghĩa là đầu tư vào công ty để trở thành chủ sở hữu công ty (trường hợp đóng góp 100% vốn điều lệ) hoặc đồng sở hữu (trường hợp không đóng góp hoàn toàn vốn điều lệ).

        Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014, vốn điều lệ là:

        Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

        Theo đó, có thể hiểu vốn điều lệ là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên góp vốn hoặc cổ đông. Hoặc giá trị cổ phần đã thanh toán khi thành lập doanh nghiệp.

        Vốn điều lệ sẽ được ghi trong Điều lệ công ty và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

        Vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng đến lệ phí môn bài đóng hàng năm của doanh nghiệp:

        • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng, mức lệ phí môn bài: 3 triệu đồng/năm
        • Vốn điều lệ từ từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức lệ phí môn bài: 2 triệu đồng/năm

        Xem thêm: Vốn pháp định là gì ?

        Hình thức góp vốn

        Hình thức góp vốn hợp lệ Các tổ chức,cá nhân được quyền góp vốn điều lệ bằng các hình thức sau:

        • Mua và sở hữu Cổ phần hay Cổ phiếu của Công ty cổ phần
        • Góp vốn trực tiếp vào Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh

        Hình thức này không được áp dụng với các trường hợp sau:

        • Các Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, sử dụng ngân sách,tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi cho cơ quan, đơn vị mình
        • Đối tượng tham gia góp vốn là cán bộ,công chức,chuyên viên không nắm các chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan, đơn vị nhà nước
        • Và một số trường hợp cụ thể quy định trong luật doanh nghiệp năm 2014

        Vai trò của vốn điều lệ đối với doanh nghiệp

        Đối với các doanh nghiệp, vốn điều lệ là:

        • Sự cam kết thể hiện trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên cổ đông đối với doanh nghiệp, khách hàng và đối tác.
        • Cơ sở điều kiện cần có để duy trì hoạt động của doanh nghiệp
        • Cơ sở để phân chia lợi nhuận, thua lỗ của doanh nghiệp đối với các thành viên tham gia góp vốn
        • Cơ sở giúp doanh nghiệp củng cố tiềm lực và phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ
        • Cơ sở quan trọng đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
        • Căn cứ để xác lập địa vị pháp lí của doanh nghiệp,đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt mục tiêu đã định

        CÁCH CHỨNG MINH VỐN ĐIỀU LỆ KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

        Thành viên góp vốn hoặc cổ đông sẽ phải giữ các giấy tờ sau để chứng minh phần vốn đã góp:

        • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thể hiện rõ tỷ lệ vốn góp của các thành viên/ cổ đông
        • Điều lệ công ty
        • Giấy chứng nhận góp vốn, cổ phiếu
        • Sổ đăng ký thành viên/ cổ đông thể hiện rõ tỷ lệ góp vốn/ cổ phần/ loại tài sản góp vốn. 
        • Biên lai thu tiền, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, chứng từ về tài sản góp vốn.
        • Các tài liệu khác trong nội bộ doanh nghiệp.

        Xem thêm: Vốn cố định là gì

        PHÂN BIỆT VỐN ĐIỀU LỆ VÀ VỐN GÓP

        - Theo khoản 29 điều 4 luật doanh nghiệp 2015 thì “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn”.

        - Theo khoản 13 điều 4 luật doanh nghiệp 2015 quy định:” Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập”.

        - Mặt khác khoản 21 điều 4 luật này cũng quy định như sau:” Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh”.

        - Vốn góp trong công ty có thể chuyển nhượng. Luật pháp quy định các thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH và chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

        Như vậy, Vốn điều lệ là số vốn mà thành viên công ty cam kết góp vào công ty và được ghi vào trong Điều lệ của công ty. Vốn góp là thể hiện việc góp vốn vào công ty, số lần góp vốn đó có thể 1 lần hoặc nhiều lần miễn sao là trong thời hạn pháp luật cho phép và đúng như cam kết góp vốn vào công ty và chính là góp vốn điều lệ.

        Thứ hai, về thủ tục góp vốn trong công ty bạn cụ thể là công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Để có thể trở thành chủ sở hữu của công ty, các thành viên bắt buộc phải góp vốn, điều này được thể hiện trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cụ thể hơn là giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và danh sách thành viên. 

        Theo quy định tại điều 26 luật doanh nghiệp 2015 thì Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

        • Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của thành viên là cá nhân
        • Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức
        • Họ, tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú của người đại diện theo ủy quyền hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức
        • Phần vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn phần vốn góp của từng thành viên.

        Về việc thực hiện góp vốn, điều 48 luật này đã quy định khá rõ ràng, 

        • Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp”
        • Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

        Xem thêm:  Quy trình thuê văn phòng

        THỦ TỤC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ THEO TỪNG LOẠI CÔNG TY

        1.Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

        Đối với công ty cổ phần, thủ tục tăng vốn điều lệ cần có:

        • Giấy đề nghị tăng vốn điều lệ được ký bởi người đại diện theo pháp luật
        • Quyết định về việc phát hành chào bán cổ phiếu của Đại hội đồng cổ đông nhằm tăng vốn điều lệ. Trong quyết định cần nêu rõ về số lượng cổ phần chào bán và giao nhiệm vụ cho Hội đồng quản trị thực hiện các thủ tục tiếp theo để đăng ký tăng vốn điều lệ
        • Biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Hội đồng cổ đông có chữ ký xác nhận của Chủ tịch Hội đồng cổ đông và người thực hiện ghi biên bản
        • Giấy xác nhận về việc góp vốn của các thành viên mới (nếu có)
        • Bản sao y công chứng Chứng minh thư nhân dân hay Thẻ căn cước của các thành viên mới (còn thời hạn không quá 3 tháng)
        • Thông báo về cập nhật số điện thoại nếu lần đầu đăng ký thay đổi về Giấy phép kinh doanh
        • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ

        Sau đó thực hiện nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả theo quy định

        2.Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

        Tăng vốn điều lệ cho công ty TNHH 1 thành viên cần có:

        • Giấy đề nghị về việc tăng vốn điều lệ doanh nghiệp được ký bởi người đại diện theo pháp luật
        • Quyết định có chữ ký của chủ sở hữu doanh nghiệp về việc tăng vốn điều lệ
        • Thông báo về cập nhật số điện thoại nếu lần đầu đăng ký thay đổi về Giấy phép kinh doanh
        • +Giấy ủy quyền nộp hồ sơ

        Sau đó thực hiện nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả theo quy định.

        3. Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên:

        Tăng vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên cần có:

        • Giấy đề nghị về việc tăng vốn điều lệ doanh nghiệp được ký bởi người đại diện theo pháp luật
        • Quyết định do Chủ tịch Hội đồng thành viên ký về việc tăng vốn
        • Biên bản họp về việc tăng vốn của Hội đồng thành viên có chữ ký xác nhận của Chủ tịch Hội đồng thành viên và người thực hiện ghi biên bản
        • Giấy xác nhận về việc góp vốn của các thành viên mới (nếu có)
        • Bản sao y công chứng Chứng minh thư nhân dân hay Thẻ căn cước của các thành viên mới (còn thời hạn không quá 3 tháng)
        • Thông báo về cập nhật số điện thoại nếu lần đầu đăng ký thay đổi về Giấy phép kinh doanh
        • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ

        Sau đó thực hiện nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả theo quy định.

        4. Thủ tục tăng vốn điều lệ doanh nghiệp tư nhân

        Doanh nghiệp tư nhân khi thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ cần có:

        • Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp và mã số thuế doanh nghiệp hoặc số của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp chưa được cấp mã số doanh nghiệp và mã số thuế doanh nghiệp)
        • Tổng số mức vốn đầu tư đã được đăng ký, tổng mức vốn cần đăng ký thay đổi cũng như thời điểm thay đổi số vốn đầu tư
        • Chữ ký có ghi rõ họ tên của chủ doanh nghiệp tư nhân

        Xem thêm: FDI là gì ?

        THỦ TỤC GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ

        1.Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

        Hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần gồm:

        • Thông báo về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty
        • Quyết định kèm theo bản sao hợp lệ của biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
        • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại kỳ gần nhất với thời điểm doanh nghiệp quyết định giảm vốn điều lệ
        • Trước khi thực hiện giảm vốn điều lệ, công ty cổ phần phải thanh toán hết các khoản nợ còn tồn đọng
        • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ

        Sau khi thực hiện nộp hồ sơ theo quy định và nhận được giấy chứng nhận đăng ký cho doanh nghiệp mới, công ty cổ phần phải thực hiện các thủ tục công bố thông tin của đăng ký doanh nghiệp mới trên Cổng thông tin quốc gia.

        Xem thêm:  Văn phòng hiện đại là gì?

        2. Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên

        Hồ sơ giảm vốn điều lệ cho công ty TNHH 1 thành viên gồm có:

        • Thông báo về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty
        • Quyết định có chữ ký của chủ sở hữu về việc giảm vốn điều lệ của công ty
        • Các cam kết của chủ sở hữu về vấn đề đảm bảo đủ vốn góp, cam kết về tài sản để có thể thanh toán toàn bộ các khoản nợ cũng như thực hiện những nghĩa vụ về tài sản khác
        • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại kỳ gần nhất với thời điểm doanh nghiệp quyết định giảm vốn điều lệ
        • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ

        Sau đó thực hiện nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả theo quy định.

        3.Thủ tục giảm vốn điều lệ TNHH 2 thành viên

        Hồ sơ cần có để thực hiện giảm vốn điều lệ TNHH 2 thành viên

        • Biên bản họp về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên có chữ ký xác nhận của Chủ tịch Hội đồng thành viên và người thực hiện ghi biên bản
        • Quyết định về việc giảm vốn điều lệ của Chủ tịch Hội đồng thành viên
        • Thông báo về việc thay đổi nội dung trong đăng ký doanh nghiệp
        • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại kỳ gần nhất với thời điểm doanh nghiệp quyết định giảm vốn điều lệ
        • Danh sách các thành viên công ty
        • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ

        Sau đó thực hiện nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả theo quy định.

        Lưu ý: Trong trường hợp việc thực hiện giảm vốn điều lệ dẫn tới doanh nghiệp chỉ còn lại một thành viên thì doanh nghiệp đó phải đồng thời thực hiện thêm việc chuyển đổi về loại hình doanh nghiệp. Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp gồm:

        • Biên bản họp về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên có chữ ký xác nhận của Chủ tịch Hội đồng thành viên và người thực hiện ghi biên bản
        • Quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên
        • Thông báo về việc thay đổi nội dung trong đăng ký doanh nghiệp
        • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại kỳ gần nhất
        • Điều lệ công ty mới sau thay đổi
        • Giấy đề nghị về việc thành lập doanh nghiệp
        • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ

        Sau đó thực hiện nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả theo quy định.

        Sau khi đã nhận được kết quả mới tiếp tục thực hiện các thủ tục giảm vốn theo như quy định.

        4.Thủ tục giảm vốn điều lệ doanh nghiệp tư nhân

        Người thành lập doanh nghiệp tư nhân hay người được đại diện được ủy quyền sẽ thực hiện nộp hồ sơ để làm thủ tục thông báo về việc thay đổi vốn đầu tư đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội dung của thông báo giảm vốn gồm:

        • Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp và mã số thuế doanh nghiệp hoặc số của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu doanh nghiệp chưa được cấp mã số doanh nghiệp và mã số thuế doanh nghiệp)
        • Tổng số mức vốn đầu tư đã được đăng ký, tổng mức vốn cần đăng ký thay đổi cũng như thời điểm thay đổi số vốn đầu tư
        • Chữ ký có ghi rõ họ tên của chủ doanh nghiệp tư nhân

        Nộp hồ sơ theo quy định và chờ nhận kết quả. Sau đó doanh nghiệp tư nhân cần thực hiện Thông báo thay đổi nội dung của giấy đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định trong Phụ lục II – 1 của Thông tư 02/2019/TT- BKHĐT) nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chờ nhận giấy đăng ký doanh nghiệp mới.

        Xem thêm: OKR là gì ?

        Nguồn: Wikipedia, Ttax, Dangkydoanhnghiep

        SAIGON OFFICE cho thuê văn phòng tốt nhất TPHCM. Xem hồ sơ tại đây.

        Saigon Office cho thuê văn phòng tòa nhà TPHCM

        MỤC QUẢNG CÁO
        • We work - Coworking space
        • We work - Coworking space
          Diện tích: 6 - 8 - 15 - 20 - 25 - 45 - 350m2 Số chỗ ngồi: 1 - 3 - 6 - 9 - 12 - 18 - 45 Bàn làm việc Hãy liên hệ Saigon Office đễ nhận được hỗ trợ với giá thuê tốt nhất  
        • Văn phòng cho thuê trọn gói
        • Văn phòng cho thuê trọn gói
          Diện tích từ: 8 - 13 - 15 - 17 - 20 - 30 - 300m2 ; Số chỗ ngồi: 1 - 3 - 5 - 8 - 10 - 14 - 17 - 30 Nhân viên Quý khách hàng liên hệ Saigon Office đễ nhận được hỗ trợ với giá thuê tốt nhấ ...
        • Dịch vụ văn phòng chia sẻ
        • Dịch vụ văn phòng chia sẻ
          Cho thuê văn phòng trọn gói 50% OFF tháng 8.2020 Diện tích : 6 - 8 - 12 - 16 - 22 - 30 - 40 - 60 - 200m2;  Số chỗ ngồi: 1 - 2 - 4 - 6 - 8 - 13 - 18 - 100 Bàn làm việc;  Giá ...
        • Cho thuê văn phòng chia sẻ - Ưu Đãi 30% Năm 2020
        • Cho thuê văn phòng chia sẻ - Ưu Đãi 30% Năm 2020
          Văn phòng cho thuê trọn gói với đầy đủ các dịch vụ tiện ích - Thiết kế sang trọng, môi trường làm việc đa quốc gia, nơi cộng đồng doanh nghiệp kết nối cùng phát triển. (xem thêm tại đ ...
        TOP