Diện tích
    Khoảng giá
    Hạng tòa nhà
    Chọn quận
    Chọn phường
      Chọn đường
        Hướng tòa nhà

        ROI là gì? Ứng dụng và hạn chế của Return On Investment

        Thứ tư, 10:03 Ngày 16/06/2021

        ROI LÀ GÌ?

        • ROI là từ viết tắt tiếng Anh của Return On Investment, nghĩa là Lợi tức đầu tư

        ROI là tỷ lệ tiền đã đạt được hoặc bị mất (cho dù thực hiện hoặc chưa thực hiện) trên một đầu tư so với số tiền đã đầu tư. 

        Số tiền thu được hoặc bị mất này có thể được gọi là lợi ích, tiền lãi, lợi nhuận/thua lỗ, thu nhận/tổn thất, hoặc thu nhập ròng/tổn thất. 

        Tiền được đầu tư có thể được gọi là tài sản, tiền vốn, tiền gốc, hoặc chi phí cơ sở của đầu tư. ROI thường được biểu diễn theo tỷ lệ phần trăm.

        Lợi tức đầu tư (ROI) là một thước đo hiệu suất được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoặc lợi nhuận của một khoản đầu tư hoặc so sánh hiệu quả của một số khoản đầu tư khác nhau. ROI cố gắng đo lường trực tiếp số lợi nhuận trên một khoản đầu tư cụ thể, so với chi phí đầu tư.

        Công thức tính ROI

        Cách tính: ROI được tính bằng cách trừ giá trị ban đầu của khoản đầu tư cho giá trị cuối cùng của khoản đầu tư (bằng với lợi nhuận ròng), sau đó chia số mới này (lợi nhuận ròng) cho chi phí đầu tư và cuối cùng, nhân nó với 100.

        Có một số phiên bản của công thức tính ROI. Hai cách phổ biến nhất là:

        • ROI = Thu nhập ròng / Chi phí đầu tư

        hoặc là

        • ROI = Lợi nhuận đầu tư / Mức đầu tư
        Công thức tính ROI
        Công thức tính ROI

        Xem thêm:  ROE là gì ?

        ỨNG DỤNG CỦA CHỈ SỐ ROI

        • ROI là một thước đo tiền mặt được tạo ra bởi hoặc bị tổn thất do đầu tư. Nó xác định được dòng tiền hoặc luồng thu nhập từ đầu tư đến nhà đầu tư, liên quan đến số tiền đầu tư. Lưu chuyển tiền tệ tới nhà đầu tư có thể là dưới hình thức lợi nhuận, tiền lãi, cổ tức, hoặc lãi vốn/lỗ vốn. Lãi vốn/lỗ vốn xảy ra khi giá trị thị trường hoặc giá trị bán lại của đầu tư tăng hoặc giảm. Dòng tiền ở đây không bao gồm hoàn vốn của vốn đã đầu tư.
        • Các giá trị ROI thường được sử dụng cho các quyết định tài chính cá nhân bao gồm Tỷ suất hoàn vốn hàng năm và Tỷ suất hoàn vốn thường niên hóa. Đối với các khoản đầu tư rủi ro danh nghĩa như tài khoản tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi, các nhà đầu tư cá nhân xem xét các tác động của tái đầu tư/tạo lãi kép tới việc tăng số dư tiết kiệm theo thời gian. Đối với các khoản đầu tư trong đó vốn có rủi ro, chẳng hạn như chứng khoán cổ phiếu, cổ phần quỹ tương hỗ và mua nhà, chủ đầu tư cá nhân lưu ý những ảnh hưởng của biến động giá và lãi vốn/lỗ vốn trên các hoàn vốn.
        • Các tỷ suất lợi nhuận thường được sử dụng bởi các nhà phân tích tài chính để so sánh lợi nhuận của một công ty theo thời gian hoặc so sánh lợi nhuận giữa các công ty bao gồm Biên lợi nhuận gộp, Biên lợi nhuận hoạt động, tỷ lệ ROI, Lợi suất cổ tức, Biên lợi nhuận ròng, Hoàn vốn trên vốn chủ sở hữu và Hoàn vốn trên tài sản
        • Trong lập ngân sách vốn, các công ty so sánh tỷ suất hoàn vốn của các dự án khác nhau để lựa chọn các dự án cần theo đuổi để tạo ra hoàn vốn hay của cải tối đa cho các cổ đông của công ty. Các công ty làm như vậy bằng cách xem xét tỷ suất hoàn vốn trung bình, thời gian hoàn vốn, giá trị hiện tại ròng, chỉ số lợi nhuận và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ cho các dự án khác nhau

        HẠN CHẾ CỦA ROI

        Bạn có thể hiểu sâu về bức tranh tài chính bằng cách tính toán ROI, nhưng việc đo lường thành công của doanh nghiệp dựa trên ROI có những hạn chế của nó.

        Dưới đây là ba hạn chế cần xem xét.

        1. Dòng tiền của công ty bạn không được phản ánh trực tiếp trong ROI. Robert Gauvreau, CPA và người sáng lập công ty kế toán Gauvreau & Associates cho biết: “Ví dụ, ROI có thể là 5%, nhưng nó có thể làm mất đi dòng tiền và là một khoản đầu tư rất tốn kém. “Trong khi một khoản đầu tư khác đang tạo ra ROI 4% có thể tạo ra lợi nhuận dương cho các nhà đầu tư.” Việc chỉ dựa vào ROI để đánh giá tình trạng tài chính của một dự án chỉ giúp bạn hiểu một phần về những gì đang ảnh hưởng đến tài chính của bạn.
        2. Để tính toán ROI chính xác, bạn cần nắm chắc chi phí kinh doanh trong tương lai của mình. Nếu bạn chưa có con số chính xác cho các chi phí trong tương lai hoặc nếu các con số bao gồm tính toán của bạn có thể thay đổi, chẳng hạn như lãi suất có thể thay đổi, thì ROI có thể không chính xác.
        3. ROI chỉ đo lường sự thành công về mặt tài chính của một dự án. Ví dụ: đầu tư vào máy tính và công nghệ mới cho nhân viên của bạn có thể có ROI âm, nhưng nó có thể khiến nhân viên của bạn hạnh phúc hơn và tăng tỷ lệ giữ chân. ROI của một dự án hoặc liên doanh không tính đến lợi ích phi tài chính của một khoản đầu tư.

        Bài học kinh nghiệm: ROI cung cấp thông tin cụ thể, không có nghĩa là ROI phản ánh chính xác tình hình toàn bộ công ty. ROI là một phép tính hữu ích, nhưng nó bị hạn chế về dữ liệu mà nó cung cấp.

        Xem thêm:  CFO là gì ?

        TÓM TẮT VỀ ROI

        • Lợi tức đầu tư (ROI) là một thước đo khả năng sinh lời phổ biến được sử dụng để đánh giá mức độ hoạt động của một khoản đầu tư.
        • ROI được biểu thị bằng phần trăm và được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng (hoặc lỗ) của một khoản đầu tư cho chi phí hoặc chi phí ban đầu của nó.
        • ROI có thể được sử dụng để so sánh và xếp hạng các khoản đầu tư vào các dự án hoặc tài sản khác nhau.
        • ROI không tính đến thời gian nắm giữ hoặc thời gian trôi qua, và do đó, nó có thể bỏ lỡ chi phí cơ hội của việc đầu tư vào nơi khác.
        • ROI có một loạt các ứng dụng; nó có thể được sử dụng để đo lường lợi nhuận của một khoản đầu tư cổ phiếu, khi quyết định có đầu tư vào việc mua một doanh nghiệp hay không, hoặc đánh giá kết quả của một giao dịch bất động sản.
        • Một nhược điểm của ROI là nó không tính đến thời gian nắm giữ một khoản đầu tư; vì vậy, một thước đo lợi nhuận kết hợp thời gian nắm giữ có thể hữu ích hơn cho một nhà đầu tư muốn so sánh các khoản đầu tư tiềm năng với nhau.

        Nguồn: Corporatefinanceinstitute, Wikipedia, Investopedia, Businessnewsdaily

        Saigon Office cho thuê văn phòng tòa nhà TPHCM

        Xem thêm:  General accountant là gì?

        MỤC QUẢNG CÁO
        • We work - Coworking space
        • We work - Coworking space
          Diện tích: 6 - 8 - 15 - 20 - 25 - 45 - 350m2 Số chỗ ngồi: 1 - 3 - 6 - 9 - 12 - 18 - 45 Bàn làm việc Hãy liên hệ Saigon Office đễ nhận được hỗ trợ với giá thuê tốt nhất  
        • Văn phòng cho thuê trọn gói
        • Văn phòng cho thuê trọn gói
          Diện tích từ: 8 - 13 - 15 - 17 - 20 - 30 - 300m2 ; Số chỗ ngồi: 1 - 3 - 5 - 8 - 10 - 14 - 17 - 30 Nhân viên Quý khách hàng liên hệ Saigon Office đễ nhận được hỗ trợ với giá thuê tốt nhấ ...
        • Dịch vụ văn phòng chia sẻ
        • Dịch vụ văn phòng chia sẻ
          Cho thuê văn phòng trọn gói 50% OFF tháng 8.2020 Diện tích : 6 - 8 - 12 - 16 - 22 - 30 - 40 - 60 - 200m2;  Số chỗ ngồi: 1 - 2 - 4 - 6 - 8 - 13 - 18 - 100 Bàn làm việc;  Giá ...
        • Cho thuê văn phòng chia sẻ - Ưu Đãi 30% Năm 2020
        • Cho thuê văn phòng chia sẻ - Ưu Đãi 30% Năm 2020
          Văn phòng cho thuê trọn gói với đầy đủ các dịch vụ tiện ích - Thiết kế sang trọng, môi trường làm việc đa quốc gia, nơi cộng đồng doanh nghiệp kết nối cùng phát triển. (xem thêm tại đ ...
        TOP